| Khái niệm |
Là việc công chứng viên xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự, hoặc bản dịch, bản sao giấy tờ |
Là việc cơ quan nhà nước xác nhận chữ ký, bản sao, hoặc nội dung giấy tờ là đúng |
| Cơ quan thực hiện |
– Phòng công chứng (công lập) – Văn phòng công chứng (tư nhân) |
– UBND xã/phường – Phòng Tư pháp quận, huyện |
| Người thực hiện |
Công chứng viên có thẻ hành nghề được Bộ Tư pháp cấp |
Công chức tư pháp – hộ tịch hoặc người được phân công tại UBND |
| Phạm vi áp dụng |
– Hợp đồng, giao dịch dân sự, uỷ quyền – Dịch thuật – Bản sao giấy tờ |
– Bản sao từ bản chính – Chữ ký cá nhân – Hợp đồng, giấy tờ đơn giản |
| Giá trị pháp lý |
Cao hơn, được sử dụng trong các giao dịch dân sự, tố tụng, hành chính |
Chủ yếu để xác nhận bản sao, chữ ký – giá trị pháp lý giới hạn hơn |
| Tài liệu đi kèm |
– Hợp đồng, giấy tờ gốc – CMND/CCCD – Bản dịch (nếu có) |
– Bản chính giấy tờ – CMND/CCCD hoặc chữ ký cần xác nhận |
| Tính ràng buộc pháp lý |
Chặt chẽ hơn, có thể là bằng chứng pháp lý trong tranh chấp |
Chỉ xác nhận tính đúng của bản sao, chữ ký – không xác định nội dung |
| Chi phí |
Theo biểu phí nhà nước, thường cao hơn chứng thực |
Rẻ hơn, phí niêm yết theo quy định của UBND |
| Thời gian xử lý |
15–60 phút tuỳ hồ sơ, có thể lâu nếu hợp đồng phức tạp |
5–30 phút nếu hồ sơ đầy đủ |
| Ví dụ thường gặp |
– Công chứng hợp đồng mua bán đất – Công chứng uỷ quyền – Dịch thuật công chứng |
– Chứng thực bản sao bằng cấp – Chứng thực giấy khai sinh – Chứng thực chữ ký |
| Căn cứ pháp lý |
Luật Công chứng 2014 |
Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực |